vanban.org

Điều 8. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 35/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2017/QĐ-UBND · 23/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 12/08/2013 Hiệu lực 22/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2013/QĐ-UBND
02/04/201714/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Hồ sơ cấp Giấy phép khai thác khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 07 Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính bản đồ khu vực khai thác khoáng sản (theo mẫu số 20 – Phụ lục 2 - Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT) lập trên nền bản đồ địa hình có tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 theo hệ toạ độ VN2000, bốn (04) tờ, có xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Bản chính dự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng tại khu vực đã có kết quả thăm dò;

e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; đề án cải tạo, phục hồi môi trường trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

g) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; giấy chứng nhận đầu tư;

h) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu; vốn chủ sở hữu ít nhất bằng ba mươi phần trăm (30%) tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản.

2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 08 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn (theo mẫu số 16 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT), có xác nhận bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Bản chính báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm đề nghị gia hạn;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g Khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản năm 2010 tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

3. Hồ sơ trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 09 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị trả lại (theo mẫu số 26 – Phụ lục 2 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT), có xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường;

c) Bản chính báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại;

d) Bản chính đề án đóng cửa mỏ (theo mẫu số 02 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT); đã được thẩm định, phê duyệt theo qui định của pháp luật trong trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản;

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ, e và g Khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản năm 2010 tính đến thời điểm đề nghị trả lại.

4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 10 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, kèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;

c) Bản chính bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị chuyển nhượng (theo mẫu số 16 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT), có xác nhận bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Bản chính báo cáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ và g Khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.