vanban.org

Điều 7. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 35/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2017/QĐ-UBND · 23/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 12/08/2013 Hiệu lực 22/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2013/QĐ-UBND
02/04/201714/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh

1) Hồ sơ cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 03 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính Đề án thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 01 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

c) Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 18 – Phụ lục 2 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT) lập trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ không nhỏ hơn 1:5.000 theo hệ tọa độ VN2000, bốn (4) tờ, có xác nhận bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải kèm theo bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam;

đ) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu; vốn chủ sở hữu ít nhất bằng năm mươi phần trăm (50%) tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản;

e) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản.

2. Hồ sơ gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 04 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo;

c) Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 18 – Phụ lục 2 - Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT) đã loại trừ ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp, có xác nhận bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.

3. Hồ sơ trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 05 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị trả lại giấy phép hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò ghi trong giấy phép;

c) Bản chính bản đồ khu vực thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 25 – Phụ lục 2 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT), kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo trong trường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, có xác nhận bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: Các văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm đề nghị trả lại.

4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 06 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản và bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng;

c) Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến thời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản;

d) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực: các văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d và e Khoản 2 Điều 42; Khoản 3 Điều 43 Luật Khoáng sản; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài phải kèm theo bản sao quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam.

5. Hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản được lập thành 01 bộ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng khoáng sản (bản chính, theo mẫu số 14 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT);

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực đề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép thăm dò khoáng sản;

c) Bản chính biên bản nghiệm thu khối lượng và chất lượng công trình thăm dò khoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản;

d) Bản chính báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (theo mẫu số 33 – Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT), các phụ lục, bản vẽ và tài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản;

Dữ liệu của tài liệu quy định tại điểm a, c, d Điều này ghi trên đĩa CD (01 bộ).