vanban.org

Điều 20. Khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường tại các khu vực các huyện miền núi (bao gồm các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng) — Quyết định 35/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2017/QĐ-UBND · 23/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 12/08/2013 Hiệu lực 22/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2013/QĐ-UBND
02/04/201714/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QĐ-UBND › Chương IV › Mục I › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường tại các khu vực các huyện miền núi (bao gồm các huyện miền núi và các xã miền núi thuộc các huyện đồng bằng)

Khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường tại khu vực các huyện miền núi thực hiện theo Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông. Diện tích, khối lượng, thời hạn của giấy phép được quy định:

a) Diện tích khu vực khai thác của một giấy phép không quá một (1) hecta; khu vực xin khai thác không có khoáng sản khác có giá trị cao hơn và được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận bằng văn bản;

b) Khối lượng khai thác của giấy phép không quá 5.000m3/giấy phép;

c) Thời gian cấp phép khai thác không quá sáu (6) tháng, khai thác vào mùa khô.