vanban.org

Điều 26. Thời hạn của giấy phép hoạt động khoáng sản — Quyết định 35/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2017/QĐ-UBND · 23/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 12/08/2013 Hiệu lực 22/08/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 35/2013/QĐ-UBND
02/04/201714/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/08/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2013/QĐ-UBND › Chương V › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Thời hạn của giấy phép hoạt động khoáng sản

1. Thời hạn của Giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXD thông thường tối đa không quá hai mươi bốn (24) tháng và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá mười hai (12) tháng; mỗi lần gia hạn, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải trả lại ít nhất ba mươi phần trăm (30%) diện tích khu vực thăm dò khoáng sản theo giấy phép đã cấp.

2. Thời hạn của Giấy phép khai thác khoáng sản không quá ba mươi (30) năm và có thể được gia hạn nhiều lần, nhưng tổng thời gian gia hạn không quá hai mươi (20) năm.

Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn khai thác là thời gian còn lại của Giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp trước đó.

3. Thời hạn của Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản tối đa không quá năm (5) năm, kể cả thời gian gia hạn Giấy phép.

4. Thời hạn của Giấy phép khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường bằng phương pháp thủ công (đá chẻ) và Giấy phép khai thác khoáng sản làm VLSL không quá ba (3) năm, kể cả thời gian gia hạn Giấy phép.

5. Thời gian của Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường tại khu vực các huyện miền núi là sáu (6) tháng; không gia hạn giấy phép khai thác.