Điều 27. Diện tích khu vực khai thác và khu vực thăm dò khoáng sản
1. Diện tích khu vực thăm dò khoáng sản
a) Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò khoáng sản làm VLXD thông thường ở vùng đất liền không quá năm mươi hecta (0,5 km2), ở vùng có mặt nước không quá hai mươi lăm hecta (0,25 km2);
b) Diện tích khu vực thăm dò của một giấy phép thăm dò khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ (được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố) tùy thuộc vào diện tích được khoanh định của từng điểm khoáng sản (đảm bảo khống chế hết thân quặng và các cấu trúc địa chất có triển vọng đối với loại khoáng sản dự kiến thăm dò, nhưng không vượt quá ranh giới diện tích công bố);
c) Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 34 và Khoản 2 Điều 40 của Luật Khoáng sản năm 2010 được cấp tối đa không quá năm (5) giấy phép thăm dò, không kể các Giấy phép thăm dò đã cấp cho tổ chức hoặc cá nhân nhưng đã hết hiệu lực; tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép qui định tại điểm a Khoản 1 Điều 25 Quy định này.
2. Diện tích khu vực khai thác khoáng sản
a) Diện tích khu vực khai thác của một giấy phép khai thác khoáng sản được xem xét trên cơ sở dự án đầu tư khai thác khoáng sản phù hợp với trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;
b) Đối với khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường bằng phương pháp thủ công và giấy phép khai thác khoáng sản làm VLSL thì diện tích của một giấy phép cấp cho cá nhân là không quá một (1) hecta , cấp cho tổ chức là không quá mười (10) hecta.
c) Diện tích của Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông làm VLXD thông thường tại khu vực các huyện miền núi không quá một (1) hecta.