vanban.org

Điều 9. Chi hoạt động xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp: — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 05/05/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2011/QĐ-UBND
20/05/201728/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1006/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chi hoạt động xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân các cấp:

Mức chi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 6 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; cụ thể như sau:

1. Chi hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh:

ĐVT: 1.000 đồng

TT Nội dung công việc

Quy mô và tính chất của đề án,

tờ trình, báo cáo

Loại

phức tạp

Loại

trung bình

Loại

ít phức tạp

1 Dự thảo tờ trình, đề án và nghị quyết 5.000 3.000 500
2 Thẩm định nghị quyết 200 150 100
3 Dự thảo báo cáo thẩm tra tờ trình, đề án, nghị quyết 500 400 300
4 Hoàn chỉnh nghị quyết sau khi Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trình Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực 200 150 100

            2. Chi hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện được tính bằng 60% so với mức hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh tại Khoản 1, Điều này.

            3. Chi hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân xã được tính bằng 40% so với mức hoạt động xây dựng các nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh tại Khoản 1, Điều này.

            4. Việc xác định độ phức tạp, trung bình, ít phức tạp của các đề án, nghị quyết do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp thống nhất quy định cụ thể trong Thông báo về nội dung cuộc họp liên tịch chuẩn bị cho các kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp.

            5. Đối với những tờ trình, đề án, nghị quyết Hội đồng nhân dân các cấp đã được hoàn chỉnh, nhưng khi trình Hội đồng nhân dân tại kỳ họp không được Hội đồng nhân dân thông qua thì được chi bằng 50% mức quy định nêu trên.

            6. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì xây dựng tờ trình, đề án, nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp để trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, có trách nhiệm chi bồi dưỡng cho các cán bộ được phân công xây dựng tờ trình, đề án, nghị quyết từ nguồn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị.