vanban.org

Điều 5. Phụ cấp cho các Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 05/05/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2011/QĐ-UBND
20/05/201728/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1006/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phụ cấp cho các Tổ trưởng, Tổ phó tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:

1. Mức phụ cấp hàng tháng cho các Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp như sau:

- Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: bằng hệ số 0,15 so với mức lương tối thiểu chung.

- Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: bằng hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu chung.

- Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: bằng hệ số 0,07 so với mức lương tối thiểu chung.

            2. Mức phụ cấp hàng tháng cho các Tổ phó (nếu có) của tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được tính bằng 60% so với mức phụ cấp của Tổ trưởng tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.