vanban.org

Điều 11. Chế độ hỗ trợ đối với các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp: — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 05/05/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2011/QĐ-UBND
20/05/201728/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1006/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ hỗ trợ đối với các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:

Ngoài chế độ sinh hoạt phí theo quy định tại Điều 75 của Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, quy định mức hoạt động phí hàng tháng của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã bằng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu; đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện bằng hệ số 0,4 mức lương tối thiểu, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu. Ngoài các chế độ, định mức chi tiêu hành chính cho cán bộ, công chức là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định hiện hành. Các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ thêm các khoản như sau:

1. Mức hỗ trợ theo mức khoán để chi phí các khoản văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, tham gia xây dựng các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh:                                                                          150.000đồng/tháng/đại biểu.

- Cấp huyện:                                                                       100.000đồng/tháng/đại biểu.

- Cấp xã:                                                                              70.000đồng/tháng/đại biểu.

2. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, mỗi đại biểu được trang cấp 01 bộ trang phục (lễ phục) với mức như sau:

- Cấp tỉnh:                                                                                2.000.000đồng/đại biểu.

- Cấp huyện:                                                                             1.700.000đồng/đại biểu.

- Cấp xã:                                                                                  1.500.000đồng/đại biểu.

3. Một đại biểu Hội đồng nhân dân nếu trúng cử ở nhiều cấp Hội đồng nhân dân, thì chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất.