vanban.org

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm: — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 05/05/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2011/QĐ-UBND
20/05/201728/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1006/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phụ cấp kiêm nhiệm:

1. Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm các chức danh lãnh đạo, đứng đầu các cơ quan thuộc Hội đồng nhân dân như: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban của Hội đồng nhân dân thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng là 10% mức lương hiện hưởng.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân đang giữ chức vụ ở các cơ quan khác nếu kiêm nhiệm chức danh Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân các cấp thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng như sau:

            - Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh: 8% mức lương hiện hưởng.

            - Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện: 7% mức lương hiện hưởng.

            3. Trách nhiệm chi trả phụ cấp: Các cơ quan, đơn vị chi trả tiền lương cho cán bộ kiêm nhiệm thì chi tiền phụ cấp kiêm nhiệm cùng với tiền lương hàng tháng, từ nguồn kinh phí ngân sách thường xuyên của cơ quan, đơn vị đó.

            4. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân đã nghỉ hưu, trong thời gian còn giữ chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân các cấp thì được hưởng một khoản phụ cấp tương đương phụ cấp kiêm nhiệm ở điểm Khoản 1, Khoản 2 Điều này, tính trên lương hưu và chi trả hàng tháng từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.