vanban.org

Điều 14. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương chức các cấp: — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 05/05/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2011/QĐ-UBND
20/05/201728/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1006/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đương chức các cấp:

            1. Chi thăm hỏi đại biểu Hội đồng nhân dân ốm đau:

- Cấp tỉnh:                                                                                          500.000đồng/lần.

- Cấp huyện:                                                                                       300.000đồng/lần.

- Cấp xã:                                                                                            200.000đồng/lần.

2. Chi thăm viếng đại biểu Hội đồng nhân dân có cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng); vợ (chồng), con chết:

- Cấp tỉnh:                                                                                          600.000đồng/lần.

- Cấp huyện:                                                                                       400.000đồng/lần.

- Cấp xã:                                                                                            300.000đồng/lần.