vanban.org

Điều 12. Chế độ cho các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước: — Quyết định 35/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2017 Thay thế: 28/2017/QĐ-UBND · 05/05/2017
Thừa Thiên Huế Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 28/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tại tỉnh Thừa Thiên Huế · 28/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ cho hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 35/2011/QĐ-UBND
20/05/201728/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/10/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 1006/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng Nhân dân các cấp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế · 1006/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 35/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Chế độ cho các đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước ngoài chế độ sinh hoạt phí được hưởng theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, còn được hưởng một số chế độ sau:

1. Chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc (hàng tháng):

- Đại biểu HĐND cấp tỉnh: bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu.

- Đại biểu HĐND cấp huyện: bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu.

- Đại biểu HĐND cấp xã: bằng hệ số 0,1 so với mức lương tối thiểu.

2. Chế độ Bảo hiểm y tế: Được mua thẻ bảo hiểm y tế, mức mua thẻ bảo hiểm y tế hàng tháng theo quy định nhà nước hiện hành.