vanban.org

Điều 7. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai) — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 04/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
15/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 13/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai)

Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường bằng 100% chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế khi tháo dỡ vận chuyển lắp đặt. Giao tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định trên cơ sở chi phí thiệt hại thực tế hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt và các chi phí thiệt hại khác, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.