vanban.org

Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân (quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ) — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 04/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
15/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 13/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân (quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )

1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đủ điều kiện được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai mà có nhu cầu tự lo chổ ở, thì ngoài việc được bồi thường về đất bằng tiền còn được hỗ trợ tiền để tự lo chổ ở. Mức hỗ trợ được tính theo công thức sau:

Thỗ trợ = S­hỗ trợ x (Mđtht + Gđất ở)

Trong đó:

Thỗ trợ: Tiền hỗ trợ tái định cư phân tán

Shỗ trợ: Định mức diện tích đất ở được tính hỗ trợ

Mđtht: Định mức phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật/m2 đất tái định cư

Gđất ở: Đơn giá đất ở hỗ trợ

2. Định mức diện tích đất ở được tính hỗ trợ (Shỗ trợ) nêu tại khoản 1 Điều này là diện tích được tính hỗ trợ dựa trên cơ sở diện tích đất ở bị thu hồi, như sau:

a) Đối với trường hợp có đất ở bị thu hồi:

TTDiện tích đất ở bị thu hồiDiện tích hỗ trợ
1Dưới 40m260m2
2Từ 40m2 đến dưới 60m270m2
3Từ 60m2 đến dưới 80m280m2
4Từ 80m2 đến dưới 100m290m2
5Từ 100m2 trở lên 100m2

b) Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhà ở trên đất của người khác (được chính quyền địa phương xác nhận là nhà xây dựng trước khi thông báo thu hồi đất) hoặc thuê mướn mà không còn chỗ ở khác để di dời, mức diện tích tính hỗ trợ như sau:

TTKhu vực đất bị thu hồiDiện tích hỗ trợ
1Khu vực đô thị (các phường, thị trấn)45m2
2Khu vực nông thôn (các xã)60m2

3. Định mức chi phí đầu tư hạ tầng kỹ thuật (Mđtht) nêu tại khoản 1 Điều này là khoản tiền đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trên 1 m2 đất. Định mức quy định là 850.000đồng/m2 (tám trăm năm mươi ngàn đồng cho một mét vuông đất).

4. Đơn giá đất ở (Gđất ở) áp dụng cho việc tính hỗ trợ nêu tại khoản 1 Điều này là giá đất ở còn lại theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Nếu hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi tại các thị trấn, phường thuộc thị xã, thành phố áp dụng giá đất ở còn lại của đô thị, đối với trường hợp cá nhân có đất ở bị thu hồi tại các xã còn lại thuộc huyện, thị xã áp dụng giá đất ở còn lại của nông thôn.