vanban.org

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả (quy định chi tiết khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ) — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 04/10/2024 Hiệu lực 15/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 34/2024/QĐ-UBND
15/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được ban hành theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND, ngày 30/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long · 13/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả (quy định chi tiết khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm bố trí quỹ đất trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất. Mức bồi thường chi phí di dời (bao gồm các chi phí: đào, bốc, di dời, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp để di dời) là 8.000.000 đồng/mộ.

2. Trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ra khỏi phạm vi thu hồi đất thì bồi thường cụ thể như sau:

a) Mức bồi thường đối với mộ đất: 10.000.000 đồng/mộ;

b) Mức bồi thường đối với mộ đá, không thân (không kim tĩnh): 15.000.000 đồng/mộ;

c) Mức bồi thường đối với mộ xây gạch đá: 20.000.000 đồng/mộ.

3. Trường hợp mồ mả trong phạm vi đất thu hồi phải di dời mà không có người thân thực hiện việc di dời thì tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có mồ mả phải di dời tiến hành các thủ tục di dời mồ mả theo phong tục, tập quán tại địa phương; kinh phí di dời được tính trong kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.

4. Trường hợp người sử dụng đất lựa chọn di dời mồ mả bằng hình thức hỏa táng thì được bồi thường chi phí di chuyển đến nơi hỏa táng và chi phí hỏa táng theo hóa đơn, chứng từ. Giao tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào khoảng cách di chuyển và chi phí thực tế tại nơi thực hiện hỏa táng, xác định mức bồi thường theo từng trường hợp cụ thể, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.