Điều 17. Bố trí tái định cư (quy định chi tiết khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai và quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
1. Nguyên tắc bố trí tái định cư: Việc bố trí chỗ ở mới (tái định cư) cho người bị thu hồi đất đủ điều kiện vào khu tái định cư được thực hiện theo các nguyên tắc như sau:
a) Người có đất bị thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ, nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư;
b) Hộ có diện tích đất bị thu hồi lớn thì được bố trí nhận lô có diện tích lớn, hộ có diện tích đất bị thu hồi nhỏ thì được bố trí nhận lô có diện tích nhỏ;
c) Vị trí đất bị thu hồi cũng là yếu tố để tính ưu tiên vị trí trong khu tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi đất ở kết hợp với kinh doanh dịch vụ; người sớm bàn giao mặt bằng; người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.
2. Suất tái định cư tối thiểu
a) Suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở trên địa bàn tỉnh được quy định bằng 45m2 đối với đất ở đô thị và bằng 60m2 đối với đất ở thuộc khu vực nông thôn;
b) Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì giá trị được tính bằng diện tích của suất tái định cư tối thiểu tại điểm a khoản này nhân với giá 1m2 đất ở tại nơi bố trí tái định cư.
c) Đối với các dự án bố trí tái định cư bằng nhà ở thì suất tái định cư tối thiểu bằng nhà ở được quy định bằng 45m2 đối với khu vực đô thị, 60m2 đối với khu vực nông thôn;
d) Người được bố trí đất ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở quy định tại điểm a khoản này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.
3. Trên cơ sở diện tích đất thu hồi, diện tích giao đất ở mới tại nơi tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định như sau:
| TT | Diện tích đất ở bị thu hồi | Diện tích được giao trong khu tái định cư | |
| Khu tái định cư ở đô thị | Khu tái định cư ở nông thôn | ||
| 1 | Dưới 40 m2 | Lô 60 - 70m2 | Lô 70 - 80m2 |
| 2 | Từ 40m2 - dưới 100m2 | Lô 70 - 90m2 | Lô 80 - 90m2 |
| 3 | Từ 100m2 - dưới 150m2 | Lô 90 - 120m2 | Lô 90 - 120m2 |
| 4 | Từ 150m2 - dưới 200m2 | Lô 90 - 120m2 | Lô 120 - 150m2 |
| 5 | Từ 200m2 trở lên | Lô 90 - 120m2 | Lô 150 - 200m2 |
4. Trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất tại địa phương thì căn cứ vào quỹ đất trong khu tái định cư của dự án, tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xem xét, đề xuất phương án hỗ trợ lô tái định cư, đảm bảo tính hợp lý tại khu tái định cư và quyền lợi của người bị thu hồi đất, gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
5. Trường hợp hộ được bố trí vào khu tái định cư có nhu cầu nhận lô đất lớn hơn so với diện tích được quy định tại khoản 3 Điều này thì tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư căn cứ vào tình hình quỹ đất tại khu tái định cư đề nghị Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Đối với phần diện tích đất chênh lệch, người sử dụng đất phải nộp tiền bằng giá thành một (01) m2 có xây dựng hoàn chỉnh công trình hạ tầng (cả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng) tại nơi bố trí tái định cư.