Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư các dự án và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 34/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2024
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 2 phiên bản · 6 năm
15/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 34/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 và thay thế các Quyết định sau đây:
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 3. Tỷ lệ quy đổi, điều kiện bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở ( quy định chi tiết khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất ( quy định chi tiết điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 5
Điều 6. Bồi thường, hỗ trợ đối với vật nuôi (quy định chi tiết khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai; khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 7. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết khoản 2 Điều 104 Luật Đất đai)
Điều 8. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất (quy định chi tiết điểm a, d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 9. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ (quy định chi tiết Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả (quy định chi tiết khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 11
Điều 12
Điều 13
Điều 14. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh (quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 15. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân (quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 16
Điều 17. Bố trí tái định cư (quy định chi tiết khoản 4 Điều 111 Luật Đất đai và quy định chi tiết điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 18. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định cư (quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai)
Điều 19
Điều 20. Cơ chế thưởng đối với người có đất ở bị thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn (quy định chi tiết khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai 2024)
Điều 21. Hỗ trợ khác (quy định chi tiết khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai )
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 22. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 23. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy