vanban.org

Điều 9. Chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2022/QĐ-UBND · 08/12/2022
Đà Nẵng Ban hành 01/11/2016 Hiệu lực 11/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng · 34/2016/QĐ-UBND
20/12/202226/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ

1. Dự án chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên nhằm giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng được hỗ trợ một phần kinh phí từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng. Mức hỗ trợ theo quy định hiện hành của thành phố về chính sách hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ.   

2. Trường hợp dự án sản xuất vật liệu có sử dụng trên 85% nguyên liệu là sản phẩm của quá trình chế biến sâu khoáng sản trong nước bao gồm quặng kim loại, quặng phi kim loại và sản phẩm hóa dầu để phục vụ cho sản xuất sản phẩm CNHT được hỗ trợ tối đa đến 75% chi phí chuyển giao công nghệ theo quy định.

3. Dự án chế tạo thử nghiệm sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên được hỗ trợ tối đa đến 50% kinh phí nhưng không quá 100 triệu đồng/nhà đầu tư. Các nội dung chi hỗ trợ cho dự án chế tạo thử nghiệm sản phẩm CNHT bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi mua tài liệu kỹ thuật, chi thuê chuyên gia tư vấn, chi phí tiêu thụ năng lượng, chi phí lao động, chi phí kiểm định chất lượng sản phẩm và chi phí quản lý.