Điều 16. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư
1. Thành phần hồ sơ quy định chung cho các nội dung đề nghị hỗ trợ:
a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí theo hình thức hỗ trợ sau đầu tư (Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này);
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản sao);
c) Cam kết bảo vệ môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; xác nhận của cơ quan có thẩm quyền (bản sao).
d) Hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế của năm trước liền kề (bản sao);
đ) Tài liệu chứng minh các hoạt động vì cộng đồng, an sinh xã hội (nếu có).
2. Tùy từng nội dung đề nghị hỗ trợ cụ thể, nhà đầu tư bổ sung thành phần hồ sơ như sau:
a) Trường hợp đề nghị hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 8 Quy định này:
- Báo cáo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của công nghệ đã được nghiên cứu và phát triển (Mẫu số 4 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này);
- Các hợp đồng, hóa đơn chứng từ liên quan.
- Các hồ sơ liên quan về sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm (bản sao, nếu có).
b) Trường hợp đề nghị hỗ trợ sản xuất thử nghiệm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 Quy định này:
- Báo cáo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của dự án sản xuất thử nghiệm (Mẫu số 5 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này); Mẫu hoặc hình ảnh sản phẩm sản xuất thử nghiệm;
- Các hợp đồng, hóa đơn chứng từ liên quan.
- Các hồ sơ liên quan về sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm (bản sao, nếu có).
c) Trường hợp đề nghị hỗ trợ đầu tư trang thiết bị nghiên cứu quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quy định này:
- Hợp đồng đầu tư trang thiết bị nghiên cứu và hóa đơn, chứng từ liên quan (bản sao); hình ảnh trang thiết bị nghiên cứu;
- Báo cáo dự án đầu tư xây dựng cơ sở nghiên cứu (Mẫu số 6 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này).
d) Trường hợp đề nghị hỗ trợ chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy định này:
- Báo cáo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi đầu tư chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ (Mẫu số 7 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này);
- Hợp đồng chuyển giao, đổi mới, cải tiến công nghệ, mua thiết bị công nghệ và các hóa đơn, chứng từ liên quan (bản sao); hình ảnh thiết bị công nghệ (nếu có).
đ) Trường hợp đề nghị hỗ trợ chế tạo thử nghiệm quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy định này:
- Báo cáo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của dự án chế tạo thử nghiệm (Mẫu số 8 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này); Mẫu hoặc hình ảnh sản phẩm chế tạo thử nghiệm;
- Các hợp đồng, hóa đơn chứng từ liên quan.
- Các hồ sơ liên quan về sở hữu trí tuệ, chất lượng sản phẩm (bản sao, nếu có).
e) Trường hợp đề nghị hỗ trợ nâng cao năng lực cạnh tranh quy định tại Điều 10 Quy định này:
- Báo cáo dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên (Mẫu số 9 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này);
- Bằng chứng nhận áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn; chứng nhận sản phẩm hợp chuẩn, hợp quy; chứng nhận sở hữu trí tuệ, sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp (bản sao);
g) Trường hợp đề nghị hỗ trợ đào tạo nghề quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 11 Quy định này:
- Báo cáo dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên (Mẫu số 9 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này);
- Kế hoạch đào tạo nghề của nhà đầu tư kèm theo danh sách lao động được đào tạo;
- Hợp đồng đào tạo nghề với cơ sở đào tạo và hóa đơn, chứng từ liên quan (bản sao);
- Hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên đối với lao động sau khi được đào tạo (bản sao).
h) Trường hợp đề nghị hỗ trợ xúc tiến thương mại, phát triển thị trường quy định tại Điều 12 Quy định này:
- Báo cáo dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên (Mẫu số 9 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này);
- Hợp đồng và hóa đơn, chứng từ liên quan (bản sao).