vanban.org

Điều 12. Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2022/QĐ-UBND · 08/12/2022
Đà Nẵng Ban hành 01/11/2016 Hiệu lực 11/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng · 34/2016/QĐ-UBND
20/12/202226/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Xúc tiến thương mại, phát triển thị trường

1. Nhà đầu tư có dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên được ưu tiên tham gia Chương trình xúc tiến thương mại thành phố Đà Nẵng, Đề án phát triển thương hiệu cho một số sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp ưu tiên của thành phố Đà Nẵng và được hưởng các chính sách hỗ trợ theo quy định hiện hành của thành phố.

2. Nhà đầu tư có dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên được hỗ trợ từ Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng như sau: 

a) Hỗ trợ 100% chi phí thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn tham gia hội chợ, triển lãm trong nước nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/lần tham gia và không quá 02 lần tham gia/năm;

b) Hỗ trợ 100% chi phí tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài, gồm chi phí thuê gian hàng chung của thành phố; chi phí trang trí, vận chuyển tư liệu, hàng hóa trưng bày chung của thành phố. Trường hợp nhà đầu tư thuê gian hàng riêng tại hội chợ triễn lãm, hỗ trợ 50% chi phí thuê 01 gian hàng tiêu chuẩn và tối đa không quá 20 triệu đồng/gian hàng chuẩn khi tham gia tại khu vực Châu Á, không quá 40 triệu đồng/gian hàng khi tham gia tại khu vực Châu Âu, Châu Phi, Châu Úc, Bắc Mỹ; không quá 50 triệu đồng/gian hàng khi tham gia tại  khu vực Trung Mỹ, Mỹ La Tinh. Thành phố hỗ trợ tối đa 01 lần tham gia/năm;

c) Hỗ trợ tối đa đến 50% chi phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ hợp đồng kinh tế đối ngoại đối với cơ quan thương vụ, tham tán thương mại của Việt Nam tại nước ngoài thực hiện các công việc như: giao dịch tìm kiếm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế... với các tổ chức kinh tế nước ngoài, nhưng không quá 20 triệu đồng/lần và tối đa không quá 02 lần/nhà đầu tư;

d) Miễn phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm trên Cổng thông tin điện tử thành phố Đà Nẵng, Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến đầu tư thành phố Đà Nẵng;

đ) Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng website thương mại điện tử nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/lần và hỗ trợ tối đa 01 lần/nhà đầu tư.