vanban.org

Điều 22. Hậu kiểm hỗ trợ, ưu đãi — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2022/QĐ-UBND · 08/12/2022
Đà Nẵng Ban hành 01/11/2016 Hiệu lực 11/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng · 34/2016/QĐ-UBND
20/12/202226/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Hậu kiểm hỗ trợ, ưu đãi

1. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các dự án sản xuất sản phẩm CNHT được hưởng ưu đãi, hỗ trợ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng xử lý các trường hợp sai phạm, vấn đề, vướng mắc liên quan.

2. Nội dung kiểm tra: hồ sơ pháp lý; cơ sở vật chất; sản phẩm của dự án được hưởng ưu đãi, hỗ trợ; tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh.  

3. Các trường hợp bị thu hồi hỗ trợ, ưu đãi:

a) Khai báo không trung thực và sử dụng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi không đúng mục đích;

b) Trong quá trình sản xuất có sự thay đổi về sản phẩm đang được hưởng ưu đãi mà nhà đầu tư không báo cáo với Sở Công Thương;

c) Sau thời gian 18 tháng kể từ thời điểm được xác nhận ưu đãi, dự án không có sản phẩm theo đăng ký đã được xác nhận ưu đãi;

d) Các sai phạm khác theo kiến nghị của đoàn kiểm tra.

4. Nhà đầu tư sai phạm có trách nhiệm hoàn trả các ưu đãi, hỗ trợ đã được hưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi sai phạm.