vanban.org

Điều 13. Đất đai — Quyết định 34/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2022/QĐ-UBND · 08/12/2022
Đà Nẵng Ban hành 01/11/2016 Hiệu lực 11/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách phát triển công nghiệp hỗ trợ thành phố Đà Nẵng · 34/2016/QĐ-UBND
20/12/202226/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 11/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đất đai

1. Thành phố quy hoạch, thành lập, xây dựng khu, cụm công nghiệp mới phục vụ phát triển công nghiệp hỗ trợ. Đối với khu công nghiệp hỗ trợ mới thành lập, thành phố ưu tiên dành tỷ lệ đất công nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa có dự án sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên thuê làm mặt bằng sản xuất kinh doanh. 

2. Dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng của doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất sản phẩm CNHT thuộc Danh mục ưu tiên được hưởng các ưu đãi trong các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố như sau:

a) Được hỗ trợ 50% tiền sử dụng hạ tầng trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm khởi công dự án và 50% tiền xử lý nước thải trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm dự án đưa vào hoạt động, nhưng tối đa không quá 50% tiền sử dụng hạ tầng và 50% tiền xử lý nước thải trong Khu Công nghệ cao Đà Nẵng theo quy định hiện hành. Trường hợp dự án khởi công hoặc đưa vào hoạt động trước khi được xác nhận ưu đãi không quá 06 tháng thì ưu đãi tính từ thời điểm xác nhận ưu đãi; 

b) Trường hợp sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển của Chính phủ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP thì được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai;

c) Được hưởng các ưu đãi khác theo quy định hiện hành đối với khu, cụm công nghiệp.