Điều 5. Ban hành quyết định thanh tra
1. Căn cứ kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt và báo cáo kết quả thu thập thông tin, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước quyết định thanh tra.
2. Nội dung quyết định thanh tra bao gồm:
a) Căn cứ pháp lý để thanh tra;
b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra;
c) Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra đối với mỗi cấp thanh tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Thanh tra năm 2010, tính từ ngày công bố quyết định thanh tra đến khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, không kể ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định;
d) Trưởng Đoàn thanh tra, Thanh tra viên và các thành viên khác của Đoàn thanh tra;
e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát hoạt động Đoàn thanh tra.
3. Chậm nhất là 05 ngày, kể từ ngày ký quyết định thanh tra, quyết định thanh tra phải gửi đối tượng thanh tra, trừ trường hợp thanh tra đột xuất. Đồng thời Quyết định thanh tra phải được công bố với đối tượng thanh tra theo quy định tại Điều 11 của Quy định này.
Quyết định thanh tra, thực hiện đúng theo Mẫu số 01, ban hành kèm theo Quyết định số này.