Điều 11. Công bố quyết định thanh tra
1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký quyết định thanh tra, Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm công bố quyết định thanh tra với đối tượng thanh tra. Viêc công bố quyết định thanh tra phải lập biên bản.
2. Trưởng Đoàn thanh tra chủ trì buổi công bố quyết định thanh tra, đọc toàn văn quyết định, nêu rõ mục đích, yêu cầu và phương pháp làm việc của Đoàn thanh tra, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra; chương trình làm việc cụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn đoàn thanh tra.
Trao đổi thống nhất về kế hoạch làm việc, bố trí thời gian làm việc, các tài liệu mà đối tượng thanh tra có trách nhiệm cung cấp; xác định cụ thể người đại diện của đối tượng thanh tra trực tiếp làm việc với Đoàn thanh tra, bộ phận chịu trách nhiệm chuẩn bị và cung cấp tài liệu.
3. Trường hợp đối tượng thanh tra bao gồm cả các đơn vị thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra thì Trưởng Đoàn thanh tra phải thông báo cụ thể danh sách, thời gian, nội dung thanh tra, quyền và nhiệm vụ của các bên để cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra có căn cứ chủ động chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện.
4. Trưởng Đoàn thanh tra phân công thành viên Đoàn thanh tra ghi biên bản về việc công bố quyết định thanh tra. Biên bản được ký giữa Trưởng Đoàn thanh tra và đối tượng thanh tra.
Biên bản công bố Quyết định thanh tra, thực hiện đúng theo Mẫu số 13, ban hành kèm theo Quyết định này.