Điều 4. Thu thập thông tin để ban hành quyết định thanh tra
1. Khi cần thiết trước khi ban hành quyết định thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước phải căn cứ vào yêu cầu của cuộc thanh tra để thực hiện việc thu thập thông tin của đối tượng thanh tra.
Việc thu thập thông tin của đối tượng thanh tra phải bảo đảm theo quy định Mục 3 Chương VI Nghị định 86/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra năm 2010 (gọi tắt là Nghị định số 86/2011/NĐ-CP).
a) Nguồn thông tin: tài liệu từ các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện dự án; các kết quả kiểm tra, thanh tra trước đây (nếu có); các bài viết, thông tin từ cơ quan báo, đài; đơn phản ảnh, kiến nghị của công dân;
b) Nội dung thông tin cần nắm về đối tượng thanh tra: tổ chức bộ máy; cơ chế quản lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động chủ yếu liên quan đến việc bồi thường hỗ trợ, tái định cư của các dự án;
Nội dung thông tin cần thu thập tập trung vào việc thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường hỗ trợ, tái định cư của các dự án như sau:
- Thực hiện nhiệm vụ trong công tác quản lý Nhà nước về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Việc khảo sát, lập dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Việc triển khai thực hiện phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư.
- Việc giải quyết khiếu nại của công dân, cơ quan, tổ chức liên quan đến phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư.
c) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương, chính sách có tác động trực tiếp đến công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của các dự án của đối tượng thanh tra và xác định những văn bản dùng làm cơ sở đối chiếu, xem xét, đánh giá, kết luận trong thời kỳ thanh tra.
2. Báo cáo kết quả khảo sát, thu thập thông tin gồm các nội dung sau:
a) Khái quát chung về đối tượng thanh tra;
b) Kết quả khảo sát;
c) Xác định những vấn đề trọng tâm, trọng điểm có dấu hiệu sai phạm;
d) Đề xuất những nội dung cần thanh tra (nêu rõ trọng tâm);
e) Đề xuất thời kỳ thanh tra và biểu mẫu thống kê phục vụ cho việc tổng hợp, đánh giá của Đoàn thanh tra.
3. Thời gian thu thập thông tin do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước quyết định nhưng không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày giao nhiệm vụ thu thập thông tin.