vanban.org

Điều 20. Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra — Quyết định 34/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/QĐ-UBND · 26/06/2024
Bình Dương Ban hành 16/08/2012 Hiệu lực 26/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình thanh tra công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư của các dự án trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 34/2012/QĐ-UBND
26/06/202413/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/08/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra

1. Trưởng Đoàn thanh tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng báo cáo kết quả thanh tra. Báo cáo kết quả thanh tra phải phản ánh đầy đủ kết quả những nội dung công việc đã thanh tra; những nội dung chưa tiến hành, nguyên nhân; những ý kiến khác nhau giữa thành viên Đoàn thanh tra với Trưởng Đoàn thanh tra; những ý kiến không thống nhất của đối tượng thanh tra; những đề xuất về chính sách, chế độ và quản lý. Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên nhân, trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành.

2. Báo cáo kết quả thanh tra được xây dựng chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc thanh tra để gởi tới người ra quyết định thanh tra và các đối tượng có liên quan; báo cáo kết quả thanh tra có bố cục như sau:

a) Phần mở đầu: nêu tóm tắt về căn cứ pháp lý để Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, thành phần Đoàn thanh tra; thời gian bắt đầu và kết thúc thanh tra; các thông tin về đối tượng thanh tra;

b) Phần 2: mô tả thực trạng diễn biến của sự việc theo nội dung đã thanh tra; nêu rõ các căn cứ của vụ việc mà Đoàn đã kiểm tra, xác minh; phản ánh đầy đủ tình tiết của sự việc về hiện tượng cũng như bản chất theo các chứng cứ đã kiểm tra, xác minh; nêu cụ thể số liệu kết quả của Đoàn thanh tra với số liệu kê khai, báo cáo của đối tượng thanh tra; giải thích lý do, nguyên nhân (kèm theo các hồ sơ chứng cứ đã kiểm tra, xác minh, các biểu phụ lục đính kèm biên bản thanh tra, kiểm tra) như:

- Cơ sở pháp lý của việc thực hiện dự án của đối tượng thanh tra.

- Tổng hợp cụ thể việc bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án.

- Đánh giá việc quản lý, thực hiện dự án (nêu rõ việc vi phạm, nguyên nhân vi phạm, mức độ vi phạm, hậu quả pháp lý của việc vi phạm, cơ sở pháp lý của việc đánh giá);

c) Phần 3: trình bày những kết luận rút ra từ sự phân tích, tổng hợp các số liệu, các chứng cứ đã xác minh. Các kết luận này được viết theo trình tự nội dung các sự việc đã nêu ở phần 2. Trong từng nội dung kết luận phải khẳng định đúng, sai theo các văn bản quy định của pháp luật. Mức độ, tính chất phạm vi của từng vụ việc đúng sai đó;

d) Phần kết thúc: kiến nghị biện pháp xử lý vi phạm, giải pháp xử lý, khắc phục. Đề xuất những giải pháp về mặt thể chế để khắc phục những hành vi vi phạm tương tự (nếu có). Các kiến nghị không chỉ tuân theo quy định pháp luật mà còn đảm bảo sự phù hợp với chủ trương, chính sách.

Báo cáo kết quả thanh tra, thực hiện đúng theo Mẫu số 23, ban hành kèm theo Quyết định này.