Điều 36 : Ngoài các chính sách ưu đãi trên, khi cần thiết tạo điều kiện thuận lợi hơn cho nhà đầu tư, trong nhiệm vụ và quyền hạn của mình, UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định các chính sách ưu đãi khác trên cơ sở đề nghị của các ngành chuyên môn trong tỉnh, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế và các nhà đầu tư. — Quyết định 34/2003/QĐ-UB
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2004
Thay thế: 44/2004/QĐ-UB · 30/08/2004
Dòng đời phiên bản
5 đời quyết định · 7 phiên bản · 23 năm
07/08/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 34/2003/QĐ-UB › Chương IV › Điều 36
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND tỉnh. Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Văn bản này quy định chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư; trình độ, hồ sơ, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trong và ngoài nước ( sau đây viết tắt là đầu tư ) tại tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh:
Điều 3
Điều 4
Điều 5. Nếu những quy định mới của Nhà nước Việt Nam có những thuận lợi, ưu đãi hơn cho các nhà đầu tư so với các quy định trong văn bản này thì được áp dụng theo các quy định mới của Nhà nước.
Điều 6
Điều 7. UBND tỉnh sử dụng ngân sách hàng năm và nguồn gốc khác để thực hiện các chính sách ưu đãi cho nhà đầu tư c quy định tại văn bản này.
Chương II — CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH VÀ ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ
Điều 8. Giá thuê đát, mặt nước: áp dụng cho nhà đầu tư (trừ một số diện tích đất, mặt nước có lợi thế) là mức thấp nhất trong khung giá được áp dụng cho đối tượng theo quy định hiện hành.
Điều 9. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu
Điều 10. Về chi phí đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng
Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động
Điều 12
Điều 13. Về thưởng xúc tiến đầu tư
Điều 14. Ưu đãi về địa bàn và ngành nghề kinh doanh:
Điều 15. Chính sách sử dụng đất
Điều 16. Miễn giảm tiền thuê đất , mặt nước
Điều 17. Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ( ưu đãi của tỉnh tăng tương ứng 2 năm so với quy định chung ).
Điều 18. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án BOT, BTO; ( ưu đãi của tỉnh tăng tương ứng 2 năm so với quy định chung).
Điều 19. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu:
Điều 20. Giá thuê đất, mặt nước: áp dụng giá thấp nhất theo quy định hiện hành ( trừ một số diên tích đất, mặt nước có lợi thế).
Điều 21. Miễn giảm tiền thuê đất, mặt nước ( phần ưu đãi của tỉnh tăng tương ứng 2 năm so với quy định chung)
Điều 22. Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập kinh doanh ( phần ưu đãi của tỉnh tăng tương ứng 2 năm so với quy định chung)
Điều 23. Giá hàng hoá và dịch vụ:
Chương III — THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 24. Xúc tiến đầu tư và tổ chức đàm phán
Điều 25. Trình tự, thủ tục trước khi cấp giấy phép đầu tư.
Điều 26. Giới thiệu địa điểm:
Điều 27. Thời hạn cấp giấy phép đầu tư:
Điều 28. Triển khai sau khi cấp giấy đầu tư
Điều 29. Sở Khoa học và công nghệ có trách nhiệm quản lý công nghệ của dự án đầu tư theo quy định của Nhà nước.
Điều 30
Điều 31. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư.
Điều 32. Chế độ kiểm tra:
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33
Điều 34
Điều 35. Hiệu lực thi hành:
Điều 36
Điều 37
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy