vanban.org

Điều 32. Chế độ kiểm tra: — Quyết định 34/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2004 Thay thế: 44/2004/QĐ-UB · 30/08/2004
Quảng Bình Ban hành 07/08/2003 Hiệu lực 07/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 45/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 04 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 44/2004/QĐ-UB
Quyết định số 34/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh · 34/2003/QĐ-UB
07/08/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2003/QĐ-UB › Chương III › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Chế độ kiểm tra:

1- Sở Kế hoạch và Đầu tư , ban quản lý KCN, ban quản lý khu LTCK phối hợp với các Sở, ban , ngành liên quan tổ chức định kỳ một năm một lần để nắm bắt tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, việc chấp hành luật pháp và các quy định của các doanh nghiệp, sau đó báo cáo kết quả kiểm tra cho UBND tỉnh.

2- Việc kiểm tra chuyên ngành do các cơ quan chuyên ngành chủ trì, trước khi kiểm tra phải có đề cương, nội dung và thời gian kiểm tra gửi trước cho doanh nghiệp ít nhất 7 ngày để chuẩn bị. Thời gian một đợt kiểm tra tại một doanh nghiệp không qua 5 ngày. Sau 7 ngày kể từ ngà kết thúc đợt kiểm tra, cơ quan kiểm tra phải có biên bản hoặc báo cáo gửi UBND tỉnh, đồng thời gửi cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, ban quản lý KCN, ban quản lý khu KTCK.