vanban.org

Điều 20. Giá thuê đất, mặt nước: áp dụng giá thấp nhất theo quy định hiện hành ( trừ một số diên tích đất, mặt nước có lợi thế). — Quyết định 34/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2004 Thay thế: 44/2004/QĐ-UB · 30/08/2004
Quảng Bình Ban hành 07/08/2003 Hiệu lực 07/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 45/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 04 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 44/2004/QĐ-UB
Quyết định số 34/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh · 34/2003/QĐ-UB
07/08/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2003/QĐ-UB › Chương II › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Giá thuê đất, mặt nước: áp dụng giá thấp nhất theo quy định hiện hành ( trừ một số diên tích đất, mặt nước có lợi thế).

1- Giá thuê đất đô thị ( thị xã Đồng Hới và các thị trấn) và các vùng có lợi thế kinh doanh: 0,18USD/m2/ năm.

2- Đất không phải đô thị:

- Các xã tiếp giáp với nội đô thị: 0,1 USD/m2/ năm

- Các xã đồng bằng: 0,06 USD/m2/năm

- Các xã Trung du: 0,03 USD/m2/năm

- Các xã Miền núi: 0,01 USD/m2/năm

- Đất không thuộc các loại đô thị, đất khu dân cư, đất chuyên dùng mà phải có đầu tư cải tạo mới có thể sử dụng được vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi tròng thuỷ sản thì đơn giá thuê đất là 50 USD/ha/năm. Riêng đối với đất tại các vùng núi đá, đồi trọc, đất xấu cằn cõi khó sử dụng, nếu sử dụng cho các dự án không phải là sản xuất công nghiệp, dịch vụ, du lịch, thương mại, khai thác khoáng sản thì đơn giá thuê đất là 30 USD /ha/năm.

3- Giá thuê mặt nước, mặt biển:

a- Mặt nước sông, hồ có đơn giá thuê là 75 USD/ha/năm ( trừ các dự án có công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc nội đô thị).

b- Mặt biển có giá thuê đất là 150 USD/km/năm. Trường hợp thuê có  diện tích sử dụng không cố định thì giá thuê tính 1.500 USD/km/năm.

4- Giá thuê đất được ổn định trong thời hạn 7 năm ( quy định tối thiểu 5 năm ), nếu có điều chỉnh tăng thì mức điều chỉnh không vượt qua 15% giá trị lần điều chỉnh trước đó.