vanban.org

Điều 26. Giới thiệu địa điểm: — Quyết định 34/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2004 Thay thế: 44/2004/QĐ-UB · 30/08/2004
Quảng Bình Ban hành 07/08/2003 Hiệu lực 07/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 45/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 04 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 44/2004/QĐ-UB
Quyết định số 34/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh · 34/2003/QĐ-UB
07/08/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2003/QĐ-UB › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Giới thiệu địa điểm:

1- Các dự án ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu do Sở Kế

hoạch và Đầu tư chủ trì, các dự án trong KCN, khu KTCK, do các ban quản lý KCN, Ban quản lý khu KTCK chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã liên quan cùng với nhà đầu tư tổ chức khảo sát địa điểm.

2- Sau khi khảo sát, các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý KCN, khu KTCK theo chuyên ngành của mình trong thời hạn 5 ngày làm việc.

Thời gian thực hiện các ngành, UBND các huyện, thị xã có liên quan tính theo ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ được quy định tại Phụ lục 4 Quy định này.