vanban.org

Điều 17. Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ( ưu đãi của tỉnh tăng tương ứng 2 năm so với quy định chung ). — Quyết định 34/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2004 Thay thế: 44/2004/QĐ-UB · 30/08/2004
Quảng Bình Ban hành 07/08/2003 Hiệu lực 07/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 45/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 04 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 44/2004/QĐ-UB
Quyết định số 34/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh · 34/2003/QĐ-UB
07/08/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2003/QĐ-UB › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thời hạn miễn và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ( ưu đãi của tỉnh tăng tương ứng 2 năm so với quy định chung ).

1- Đối vợi địa bàn thị xã Đồng Hới

a- Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo đối với dự án thuộc danh mục A hoặc dự án sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 lao động trở lên.

b- Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 6 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư áp dụng cả hai điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 50 người lao động trở lên.

2- Đối với địa bàn Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy

a- Được miễn 5 năm và giảm 50% số thuế  phải nộp cho 7 năm tiếp theo đối với dự án thuộc danh mục A hoặc dự án có sử dụng bình quân từ 20 lao động trở lên trong năm.

b- Được miễn 5 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư án dụng cả hai điều kiện: đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên.

c- Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư khác.

3- Đối với địa bàn các huyện Tuyên Hoá, Minh Hoá và các xã miền núi khó khăn của các huyện

a- Được miễn 6 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo đối với dự án thuộc danh mục A hoặc dự án có sử dụng bình quân  từ 20 lao động trở lên.

b- Được miễn 6 năm và giảm 50%  số thuế phải nộp cho 11 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư và đáp ứng cả hai điều kiện : đầu tư vào ngành nghề thuộc danh mục A và sử dụng lao động binh quân từ 20 lao động trở lên trong năm.

c- Được miễn 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 4 năm tiếp theo đối với các dự án sử dụng bình quân từ 20 lao động trở lên trong năm.