vanban.org

Điều 16. Miễn giảm tiền thuê đất , mặt nước — Quyết định 34/2003/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2004 Thay thế: 44/2004/QĐ-UB · 30/08/2004
Quảng Bình Ban hành 07/08/2003 Hiệu lực 07/08/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 45/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định thủ tục thực hiện một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND ngày 18/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 45/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 04 /2014/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình · 21/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng tại tỉnh · 44/2004/QĐ-UB
Quyết định số 34/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định khuyến khích và ưu đãi đầu tư áp dụng trên địa bàn tỉnh · 34/2003/QĐ-UB
07/08/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2003/QĐ-UB › Chương II › Mục 2 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Miễn giảm tiền thuê đất , mặt nước

1- Đối với địa bàn thị xã Đồng Hới

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 8 năm ( NĐ 51: 6 năm ) kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước trong 5 năm ( ĐN 51: 3 năm) kể từ khi ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư  thuộc danh mục A.

2- Đối với địa bàn các huyện Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thuỷ ( ưu đãi của tỉnh tăng 2 năm so với quy định của Nhà nước đối với danh mục B.

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước, 17 năm ( NĐ 51: 15 năm) kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A và sử dụng lao động bình quân từ 20 người trở lên.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 13 năm ( NĐ 51: 11 năm ) kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước,  đối với các dự án đầu tư thuộc danh mục A.

c- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 9 năm ( NĐ 51:7 năm) kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, mặt nước đối với các dự án thuộc ngành nghề, lĩnh vực khác.

3- Đối với địa bàn hai huyện Minh Hoá và Tuyên Hoá và các xã miên núi khó khăn của cá huyện ( ưu đãi của tỉnh tăng tương ứng 2 năm đối với quy định của Nhà nước đối với Danh mục C).

a- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước trong suốt thời gian thực hiện dự án đối với dự án đầu tư thuộc danh mục A.

b- Được miễn nộp tiền thuê đất, mặt nước 16 năm kể từ khi ký hợp đồng thuê đất, mặt nước, đối với các dự án đầu tư thuộc ngành nghề, khu vực khác.