vanban.org

Điều 6. Ký quỹ đầu tư — Quyết định 330/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2016 Thay thế: 244/2016/QĐ-UBND · 29/04/2016
Bắc Giang Ban hành 09/10/2012 Hiệu lực 19/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 244/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 244/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 330/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 330/2012/QĐ-UBND
09/05/2016244/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 330/2012/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Ký quỹ đầu tư

1. Các dự án phải thực hiện ký quỹ đầu tư

Các dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp sau phải thực hiện ký quỹ đầu tư:

a) Các dự án đầu tư vào các vị trí có lợi thế thương mại.

b) Một số trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

2. Việc ký quỹ đầu tư và cam kết xử lý quỹ bảo đảm thực hiện dự án do Sở Kế hoạch và Đầu tư thỏa thuận với Nhà đầu tư; tiền ký quỹ được chuyển vào tài khoản do Sở Kế hoạch và Đầu tư mở tại ngân hàng thương mại.

3. Mức ký quỹ đầu tư

Mức ký quỹ đầu tư được tính theo diện tích đất sử dụng của từng dự án nhưng tối thiểu không dưới 500 triệu đồng/dự án, tối đa không quá 15 tỷ đồng/dự án và được áp dụng cho các khu vực cụ thể như sau:

a) Khu vực I: 2 tỷ đồng/ha;

b) Khu vực II: 1 tỷ đồng/ha;

c) Khu vực III: 500 triệu đồng/ha.

4. Việc nộp tiền ký quỹ đầu tư được thực hiện trước khi UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

5. Đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư mà tiến độ thực hiện dự án chậm, đề nghị giãn tiến độ thực hiện dự án thuộc một trong các trường hợp sau phải thực hiện ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án:

a) Dự án đề nghị giãn tiến độ lần thứ 2 trở lên;

b) Trong một số trường hợp cụ thể khác do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.