vanban.org

Điều 11. Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không gắn với đề nghị giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án — Quyết định 330/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2016 Thay thế: 244/2016/QĐ-UBND · 29/04/2016
Bắc Giang Ban hành 09/10/2012 Hiệu lực 19/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 244/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 244/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 330/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 330/2012/QĐ-UBND
09/05/2016244/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 330/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đăng ký đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án không gắn với đề nghị giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án

1. Nhà đầu tư trong nước không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư đối với dự án có quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện. Trường hợp nhà đầu tư đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều này.

2. Đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước.

a) Nhà đầu tư trong nước phải đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng và thuộc các trường hợp: Dự án không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện quy định tại Điều 29 của Luật Đầu tư; Dự án không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 37 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

b) Nhà đầu tư nộp văn bản đăng ký đầu tư quy định tại Phụ lục I-11 ban hành kèm theo Quyết định số 1088/2006/QĐ-BKH ngày 19/10/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và nộp tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư trao giấy biên nhận ngay sau khi nhận được văn bản đăng ký đầu tư. Nếu nhà đầu tư có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đầu tư, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập tờ trình, chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư, chuyển kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư.

3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài; thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thành phần hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 44, 45, 46, 47 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Quy trình thẩm tra và thời gian thẩm tra thực hiện theo quy định tại Điều 10, Quy định này.