vanban.org

Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 11 Quy định này — Quyết định 330/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2016 Thay thế: 244/2016/QĐ-UBND · 29/04/2016
Bắc Giang Ban hành 09/10/2012 Hiệu lực 19/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 244/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 244/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 330/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 330/2012/QĐ-UBND
09/05/2016244/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 330/2012/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Điều chỉnh dự án đầu tư đối với các dự án quy định tại Điều 11 Quy định này

1. Đăng ký điều chỉnh dự án

a) Dự án thuộc diện đăng ký điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh về mục tiêu, quy mô, địa điểm, vốn, hình thức đầu tư, thời hạn, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; dự án đầu tư trong nước thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện mà sau khi điều chỉnh, dự án đó không thay đổi mục tiêu và vẫn đáp ứng các điều kiện đầu tư quy định đối với dự án đó, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 51 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

b) Nhà đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ lập theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 52 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập tờ trình, chuyển hồ sơ đến Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, chuyển kết quả về Sở Kế hoạch và Đầu tư để trả cho nhà đầu tư.

2. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư

a) Dự án đầu tư thuộc diện thẩm tra điều chỉnh gồm các dự án mà sau khi điều chỉnh, dự án đó thuộc các trường hợp sau: dự án có vốn đầu tư trong nước sau khi điều chỉnh có quy mô vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng; dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án đó thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này.

b) Nhà đầu tư lập 08 bộ hồ sơ, trong đó có 01 bộ hồ sơ gốc tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ lập theo quy định tại khoản 2, Điều 52 Nghị 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Trình tự thẩm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quy định này.