vanban.org

Điều 19. Tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư — Quyết định 330/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/05/2016 Thay thế: 244/2016/QĐ-UBND · 29/04/2016
Bắc Giang Ban hành 09/10/2012 Hiệu lực 19/10/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 244/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 244/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 330/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thực hiện các dự án đầu tư bên ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 330/2012/QĐ-UBND
09/05/2016244/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/10/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 330/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư

1. Nhà đầu tư khi tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư mà làm thay đổi tiến độ thực hiện dự án đầu tư đã cam kết thì phải có văn bản thông báo tạm ngừng hoặc giãn tiến độ tiến độ thực hiện dự án đề nghị UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) xem xét cho tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án. Văn bản đề nghị tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án phải nêu rõ lý do và thời hạn tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án của nhà đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét báo cáo UBND tỉnh chấp thuận tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án.

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị chấp thuận tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh báo cáo UBND tỉnh xem xét chấp thuận tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án. Trường hợp không chấp thuận việc tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án, UBND tỉnh trả lời nhà đầu tư nêu rõ lý do.

4. Chỉ xem xét giãn tiến độ thực hiện dự án đối với các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã cam kết mà nguyên nhân chậm do khó khăn trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; do thiên tai, hoả hoạn hoặc do nguyên nhân bất khả kháng khác mà không phải do lỗi chủ quan của nhà đầu tư. Không giãn tiến độ quá 2 lần đối với một dự án, thời gian giãn tiến độ mỗi lần không quá 12 tháng.