Điều 5. Thời hạn thực hiện dự án
1. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp
a) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 50 năm.
b) Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 300 tỷ đồng thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 40 năm.
2. Đối với các dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ
a) Các dự án có tổng mức đầu tư từ 300 tỷ đồng trở lên thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 40 năm;
b) Các dự án có tổng mức đầu tư dưới 300 tỷ đồng thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 35 năm;
c) Các dự án đầu tư xây dựng: bệnh viện; khách sạn; trường học, trường dạy nghề không phân biệt quy mô vốn đầu tư, thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng tối đa không quá 50 năm.
3. Các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp
a) Các dự án thuộc lĩnh vực trồng cây hàng năm thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 20 năm;
b) Các dự án thuộc lĩnh vực trồng cây lâu năm, bảo vệ rừng thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 50 năm;
c) Các dự án thuộc lĩnh vực nuôi thuỷ sản; trồng rừng; ươm, tạo giống cây trồng, vật nuôi thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 30 năm.
d) Các dự án nông nghiệp khác không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này thời hạn thực hiện dự án theo dự án đầu tư nhưng không quá 25 năm.
4. Trong một số trường hợp đặc biệt, thời hạn thực hiện dự án đầu tư do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.