vanban.org

Điều 5. Quy trình quản lý nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 15/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
01/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy trình quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Xác định nhiệm vụ KH&CN.

2. Tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN.

3. Đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN.

4. Thẩm định kinh phí thực hiện và phê duyệt nhiệm vụ KH&CN.

5. Ký kết hợp đồng thực hiện, xử lý trong quá trình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng.

6. Chế độ báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

7. Đánh giá, nghiệm thu, công nhận và chuyển giao kết quả nhiệm vụ KH&CN.