vanban.org

Điều 27. Tổ chức đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 15/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
01/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Tổ chức đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN

1. Hồ sơ đánh giá gồm:

a) Văn bản đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh của cơ quan chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ.

c) Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ.

d) Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ.

đ) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có).

e) Các số liệu (điều tra, phân tích, khảo sát…), sổ nhật ký của nhiệm vụ.

f) Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ.

g) Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

h) Các tài liệu khác (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh, SởKhoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông báo tính hợp lệ của hồ sơ cho tổ chức chủ trì. Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì tổ chức chủ trì phải bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ.

3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh để đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo các quy định hiện hành.

4. Nội dung, yêu cầu đối với sản phẩm:

a) Nội dung đánh giá:

- Về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực, hệ thống của báo cáo tổng hợp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn).

- Về sản phẩm của nhiệm vụ so với yêu cầu đặt hàng: Số lượng, khối lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm; tính năng, thông số kỹ thuật của sản phẩm.

b) Yêu cầu cần đạt được đối với báo cáo tổng hợp:

- Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ.

- Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật.

- Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và khoa học, phản ánh trung thực kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Kết cấu nội dung, văn phong phù hợp.

c) Yêu cầu đối với sản phẩm: Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ cấp tỉnh cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Đối với sản phẩm là: Mẫu, vật liệu, thiết bị, máy móc, dây truyền công nghệ, giống cây trồng, giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo đếm được cần được kiểm định/khảo nghiệm/kiểm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

- Đối với sản phẩm là: Nguyên lý ứng dụng, phương pháp, tiêu chuẩn, quy phạm, phần mềm máy tính, bản vẽ thiết kế, quy trình công nghệ, sơ đồ, bản đồ, số liệu, cơ sở dữ liệu, báo cáo phân tích, tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,…); đề án, quy hoạch, luận chứng kinh tế kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.

- Đối với sản phẩm có nội dung là xây dựng mô hình: Việc đánh giá kết quả thực hiện mô hình được thực hiện thông qua Tổ đánh giá mô hình do Sở Khoa học và Công nghệ thành lập. Tổ đánh giá mô hình có từ 05 đến 07 thành viên gồm: Đại diện Sở Khoa học và Công nghệ, đơn vị chủ trì thực hiện, Sở, ngành có liên quan và địa phương nơi triển khai mô hình. Đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm cung cấp hồ sơ phục vụ đánh giá kết quả mô hình, gồm: Báo cáo kết quả thực hiện mô hình, quy trình kỹ thuật ứng dụng, các tài liệu có liên quan đến việc triển khai thực hiện mô hình. Kết quả làm việc của Tổ đánh giá được thể hiện bằng biên bản đánh giá, nghiệm thu mô hình.

- Đối với sản phẩm là: Kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế cần có văn bản xác nhận của cơ quan có chức năng phù hợp.

5. Phương pháp đánh giá:

Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh đánh giá theo phương pháp chấm điểm, bỏ phiếu xếp loại theo 5 mức: Xuất sắc, Giỏi, Khá, Đạt và Không đạt. Quy định các tiêu chí và thang chấm điểm nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo quy định.

6. Nhiệm vụ KH&CN nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng từ 07 ngày đến 15 ngày đối với các nhiệm vụ có thời hạn thực hiện dưới 24 tháng, từ 15 ngày đến 30 ngày đối với các nhiệm vụ thực hiện từ 24 tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền thì khi đánh giá xếp loại bị hạ một mức so với mức được hội đồng đánh giá. Đối với nhiệm vụ KH&CN quá hạn nghiệm thu tương ứng so với các mốc thời gian cao nhất nêu trên trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền sẽ đánh giá mức “Không đạt”.

7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh, tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến đóng góp của Hội đồng và nộp tài liệu cho Sở Khoa học và Công nghệ để xem xét công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

8. Riêng nhiệm vụ KH&CN đánh giá xếp loại “Không đạt”, Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, đơn vị chủ trì nhiệm vụ KH&CN và các đơn vi có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

9. Trên cơ sở kết quả đánh giá của các hội đồng, Sở Khoa học và Công nghệ quyết định nghiệm thu, xếp loại, cấp giấy chứng nhận kết quả, công bố và giao nhiệm vụ ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.