vanban.org

Điều 14. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 15/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
01/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng KH&CN tư vấn tuyển chọn nhiệm vụ KH&CN

1. Thư ký khoa học của Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu thành phần Hội đồng và các đại biểu tham dự.

2. Chủ tịch Hội đồng phát biểu định hướng nội dung tuyển chọn.

3. Đại diện tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN trình bày những vấn đề cần làm rõ khi Hội đồng tư vấn tuyển chọn yêu cầu (nếu có).

4. Hội đồng tiến hành đánh giá, chấm điểm các hồ sơ tham gia tuyển chọn theo các tiêu chí, thang điểm quy định:

a) Các ủy viên phản biện, ủy viên Hội đồng trình bày nhận xét, đánh giá từng hồ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký theo các tiêu chí quy định.

b) Thư ký khoa học của Hội đồng đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) để Hội đồng xem xét, tham khảo.

c) Hội đồng thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đánh giá quy định. Trong quá trình thảo luận, Hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các ủy viên phản biện, ủy viên Hội đồng về ý kiến nhận xét.

d) Hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo tiêu chí, thang điểm quy định và bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức bỏ phiếu kín. (Chi tiết tại Phụ lục Tiêu chí đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì và nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN kèm theo)

5. Thư ký khoa học của Hội đồng tổng hợp kết quả bỏ phiếu đánh giá của các thành viên Hội đồng theo mẫu quy định.

6. Hội đồng công bố công khai kết quả chấm điểm đánh giá và thông qua biên bản làm việc của Hội đồng, kiến nghị tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ trì nhiệm vụ KH&CN:

a) Tổ chức, cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển là cá nhân, tổ chức có hồ sơ xếp hạng với tổng điểm trung bình của các tiêu chí cao nhất và phải đạt từ 60/100 điểm trở lên. Trong đó không có tiêu chí nào có quá 1/3 số thành viên Hội đồng có mặt cho điểm không (0 điểm).

b) Đối với các hồ sơ có tổng điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm cao hơn của Phó chủ tịch Hội đồng được ủy quyền trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng.

7. Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị:

a) Những điểm cần bổ sung, sửa đổi trong thuyết minh nhiệm vụ KH&CN, các sản phẩm KH&CN chính với những chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tương ứng phải đạt.

b) Số lượng chuyên gia trong và ngoài nước cần thiết để tham gia thực hiện.

c) Phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần.

d) Lưu ý những điểm cần chỉnh sửa để hoàn thiện hồ sơ của tổ chức và cá nhân được Hội đồng đề nghị trúng tuyển.

8. Thư ký khoa học của Hội đồng lập biên bản làm việc của Hội đồng theo mẫu quy định.

9. Thông báo công khai kết quả tuyển chọn đến các tổ chức chủ trì tham gia tuyển chọn.

10. Trong vòng 10 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ thống nhất với tổ chức chủ trì được tuyển chọn các nội dung, các sản phẩm chính (số lượng và chất lượng) của nhiệm vụ KH&CN. Yêu cầu chỉnh sửa thuyết minh chi tiết, thời hạn nộp thuyết minh chi tiết và các tài liệu có liên quan. Lập biên bản xác định nội dung thực hiện làm cơ sở cho thẩm định kinh phí chi tiết.