vanban.org

Điều 23. Thanh lý hợp đồng — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 15/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
01/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Thanh lý hợp đồng

1. Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành thanh lý hợp đồng chậm nhất 15 ngày kể từ ngày tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN hoàn thành việc thực hiện quy định tại Điều 27, 29, 30 Quy định này.

2. Hồ sơ thanh lý hợp đồng gồm:

a) Quyết định công nhận kết quả nhiệm vụ KH&CN.

b) Giấy xác nhận đã thực hiện giao nộp sản phẩm, đăng ký lưu giữ kết quả.

c) Báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ đã được chấp nhận.

d) Biên bản bàn giao mô hình (nếu có).