vanban.org

Điều 18. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 15/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
01/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo mẫu quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ để tổ chức thực hiện.

2. Theo yêu cầu của công việc, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN được chủ động điều chỉnh chi dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được duyệt (không vượt tổng dự toán đã duyệt) nhưng vẫn đảm bảo nội dung thực hiện và phải được Sở Khoa học và Công nghệ đồng ý bằng văn bản.

3. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh (trên cơ sở đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN) các nội dung sau:

a) Điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng.

b) Điều chỉnh quy mô, nội dung, dự toán kinh phí chi tiết trong thuyết minh được duyệt của từng nhiệm vụ KH&CN khi có phát sinh nhưng không thay đổi tổng dự toán và đảm bảo mục tiêu, kết quả dự kiến của nhiệm vụ KH&CN đã được UBND tỉnh phê duyệt.

4. Các điều chỉnh hợp đồng không thuộc quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này, Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh quyết định.

5. Quyết định và các văn bản có liên quan đến việc điều chỉnh là một bộ phận của hợp đồng.