vanban.org

Điều 10. Nhiệm vụ KH&CN được tổ chức thực hiện theo phương thức tuyển chọn — Quyết định 33/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/02/2021 Thay thế: 02/2021/QĐ-UBND · 15/01/2021
Thái Nguyên Ban hành 30/10/2015 Hiệu lực 09/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số '10/2025/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 02/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh của tỉnh Thái Nguyên · 33/2015/QĐ-UBND
01/02/202102/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh · 06/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Nhiệm vụ KH&CN được tổ chức thực hiện theo phương thức tuyển chọn

1. Nhiệm vụ KH&CN có nhiều tổ chức, cá nhân có khả năng tham gia thực hiện phải được giao theo phương thức tuyển chọn.

2. Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, căn cứ danh mục nhiệm vụ KH&CN thực hiện theo phương thức tuyển chọn đã được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố trên phương tiện thông tin đại chúng các nhiệm vụ KH&CN tuyển chọn gồm: Tên nhiệm vụ, mục tiêu, sản phẩm dự kiến đạt được và điều kiện, thủ tục đăng ký để mọi tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày công bố.

3. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn:

a) Bản sao các giấy tờ có liên quan chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì đăng ký.

b) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

c) Thuyết minh đề cương nghiên cứu theo mẫu quy định.

d) Tóm tắt hoạt động KH&CN của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

đ) Lý lịch khoa học cá nhân của người đăng ký làm chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thành viên chính nhiệm vụ KH&CN.

e) Văn bản xác nhận phối hợp thực hiện (nếu có).

f) Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu có).

4. Tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN:

a) Sau thời gian hết hạn đăng ký tuyển chọn không quá 10 ngày, Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan (nếu cần); đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tuyển chọn (nếu có) tiến hành mở hồ sơ đăng ký tham gia của các tổ chức, cá nhân. Lập biên bản và chốt danh sách các tổ chức, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ tham gia tuyển chọn.

b) Hội đồng tuyển chọn tiến hành đánh giá các nội dung về giá trị khoa học và thực tiễn, phương pháp triển khai, kết quả dự kiến, năng lực tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện, tính hợp lý của dự toán các đề tài, dự án tham gia tuyển chọn và xếp loại các đề tài, dự án để làm căn cứ cho tuyển chọn.

c) Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, trên cơ sở kết quả đánh giá của Hội đồng tuyển chọn, dự toán kinh phí đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện.