Điều 6. Hành lang bảo vệ nguồn nước; xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nưó’c
- Hành lang bảo vệ nguồn nước
- Lập, công bố danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với úy ban nhân dân cấp huyện lập danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ trên địa bàn, lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan, trình úy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; thực hiện công bố sau khi được úy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đôn đốc, theo dõi, kiếm tra việc cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn.
- Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước
- Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh rạch, hô tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác: ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào Danh mục các nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, chủ trì, phối họp với Sở Tài nguyên và Môi trường trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn và xây dựng phương án, kinh phí cắm mốc chi tiết sau khi ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch; tố chức thực hiện cắm mốc giới trên thực địa theo phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đã được phê duyệt; bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho Úy ban nhân dân cấp xã đe quản lý, bảo vệ;
- Cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện, thủy lợi:
Tổ chức quản lý, vận hành hồ chứa thủy điện, thủy lợi có dung tích một triệu mét khối (1.000.000 m3) trở lên chú trì, phối họp với ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa lập phương án cắm mốc giói hành lang bảo vệ và nộp hô sơ đề nghị phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lai Châu. Chủ trì, phối hợp với úy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa thực hiện cắm mốc giới trên thực địa, bàn giao mốc giới cho ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hồ chứa đế quản lý, bảo vệ theo phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đã được úy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối họp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có hồ chứa thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án cắm mốc hành lang bảo vệ hồ chứa.
- Quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước: ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo phương án cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đã được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đế quản lý, bảo vệ.
- Kinh phí thực hiện hành lang bảo vệ nguồn nước:
- Kinh phí thực hiện lập, cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước đối với sông, suối, kênh rạch, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo ở các đô thị, khu dân cư tập trung và các nguồn nước khác do Ngân sách Nhà nước đảm bảo;
- Kinh phí cắm mốc hành bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa có dung tích một triệu mét khối (1.000.000 m3) trở lên do chủ hồ, tổ chức quản lý hồ chứa đảm bảo.
- Xác định, công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
- Tổ chức trực tiếp đầu tư, quản lý, vận hành công trình khai thác nước mặt với quy mô trên 100 m3/ngày đêm, nước dưới đất với quy mô trên 10 m3/ngày đêm để cấp nước cho sinh hoạt hoặc cấp nước cho nhiều mục đích trong đó có cấp nước cho sinh hoạt:
- Đe xuất phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vục lấy nuớc sinh hoạt thuộc phạm vi công trình khai thác của mình và thể hiện trong hồ so đề nghị câp giây phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
- Phối hợp với ủy ban nhân dân cấp huyện, ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình khai thác nước và các cơ quan liên quan xác định ranh giới phạm vi của vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình trên thực địa sau khi được ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được Sở Tài nguyên và Môi trường công bố;
- Bảo vệ nguồn nước do mình trực tiếp khai thác, sử dụng; theo dõi, giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình. Trường hợp phát hiện hành vi gây ô nhiễm hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm, không bảo đảm an toàn cho việc khai thác nước của công trình và các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước khác trong phạm vi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của công trình khai thác thì phải kịp thời ngăn chặn, đồng thòi báo cáo ngay đến ủy ban nhân dân cấp xã đế xử lý.
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Thẩm định, trình úy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đồng thời với hồ sơ đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với công trình thuộc thấm quyền cấp phép của Ưy ban nhân dân tỉnh; trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt sau khi nhận được giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với công trình thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường; thực hiện công bố sau khi úy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt, cảnh báo hiện tượng bất thưòng về chất lượng nguồn nước sinh hoạt đối với các nguôn nước ưên địa bàn;
- Đôn đốc, hướng dẫn, giám sát các tố chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện việc xác định ranh giới vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa sau khi được phê duyệt và công bố.
- ủy ban nhân dân cấp huyện và ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
- Phối hợp với các tổ chức có công trình khai thác nước để cấp cho sinh hoạt và các cơ quan liên quan trên địa bàn xác định ranh giới phạm vi của vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa sau khi được phê duyệt, công bố;
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sản xuất, sinh hoạt trên địa bàn;
- Tiếp nhận thông tin, giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt của các công trình khai thác nước trên địa bàn theo thẩm quyền.