vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận thẩm định và quản lý hồ sơ cấp phép tài nguyên nưóc — Quyết định 32/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2025/QĐ-UBND · 09/12/2025
Lai Châu Ban hành 20/11/2023 Hiệu lực 30/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2023/QĐ-UBND
10/12/202590/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/11/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định “Một số điểm cụ thể về quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền cấp phép, cơ quan tiếp nhận thẩm định và quản lý hồ sơ cấp phép tài nguyên nưóc

  1. ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép tài nguyên nước trong những trường hợp sau:
  1. Khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng lớn hơn 10m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;
  2. Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng lớn hơn 0,5 m3/giây đến dưới 2 m3/giây hoặc dung tích toàn bộ lớn hơn 0,2 triệu m3 đến dưới 3 triệu m3; công trình khai thác, sử dụng nước mặt khác cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trông thủy sản với lưu lượng khai thác lớn hơn 0,5 m3/giây đến dưới 5 m3/giây;
  3. Hồ chứa, đập dâng thủy lợi không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này có dung tích toàn bộ lớn hơn 0,2 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3;
  4. Trường họp hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ 0,01 triệu m3 đến 0,2 triệu m3 có các mục đích khai thác, sử dụng nước có quy mô khai thác thuộc trường họp phải có giấy phép thì phải thực hiện xin phép theo quy định;

đ) Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy lớn hơn 50kW đến dưới 2.000 kW;

  1. Khai thác, sử dụng nước mặt cho mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp lớn hơn 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm;
  2. Các trường họp quy định phải có cấp giấy phép mà khai thác sử dụng nước mặt trực tiếp từ hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện để cấp cho các mục đích kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác nước cho hoạt động làm mát mảy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt) mà tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành các hồ chứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện, hệ thống kênh thủy lợi, thủy điện này chưa được cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích nêu trên;
  1. Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép tài nguyên nước trong những trường hợp sau:
  1. Cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng lớn hơn 10 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;
  2. Quản lý, cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ và vừa đối với các tổ chức, cá nhân có nơi đăng ký thường trú trên địa bàn tỉnh:
  3. Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô nhỏ: Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 110 milimét và thuộc công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm;
  4. Hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa: Hành nghề khoan và lắp đặt các giếng khoan nước dưới đất có đường kính ống chống hoặc ống vách nhỏ hơn 250 milimét và thuộc công trình có lưu lượng 200 m3/ngày đêm đên dưới 3.000 m3/ngày đêm.
  1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, thấm định và trình ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép tài nguyên nước hoặc cấp phép tài nguyên nước theo thấm quyền đối với hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điêu này; quản lý hô sơ theo quy định.