vanban.org

Điều 4. Điều tra CO’ bản, xây dựng hệ thống quản lý tài nguyên nước — Quyết định 32/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2025/QĐ-UBND · 09/12/2025
Lai Châu Ban hành 20/11/2023 Hiệu lực 30/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2023/QĐ-UBND
10/12/202590/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/11/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định “Một số điểm cụ thể về quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều tra CO’ bản, xây dựng hệ thống quản lý tài nguyên nước

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và úy ban nhân dân cấp huyện tham mưu úy ban nhân dân tỉnh tố chức thực hiện điều tra cơ bản, xây dụng hệ thống quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, bao gồm các nhiệm vụ sau:
  1. Rà soát nguồn nước trên địa bàn chưa thực hiện việc điều tra, đánh giá tài nguyên nước; tổ chức thực hiện việc điều tra, đánh giá đối với nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước liên tỉnh; tổ chức điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với nguồn nước nội tỉnh, nguồn nước trên địa bàn; kiểm kê tài nguyên nước đối với nguồn nước nội tỉnh, định kỳ 05 năm một lần, phù họp với kỳ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương; tổng họp kết quả trình ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;
  2. Tố chức xây dựng, quản lý và thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước của địa phương theo quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
  3. Tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của địa phương và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
  1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dụng hệ thống cảnh báo, dự báo đế phục vụ công tác phòng, chống lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra trên địa bàn tỉnh.
  2. Các Sở, ngành liên quan và Uy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ điều tra cơ bản, xây dựng hệ thống quản lý tài nguyên nước theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.