vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm quản lý tài nguyên nưóc của ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 32/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2025/QĐ-UBND · 09/12/2025
Lai Châu Ban hành 20/11/2023 Hiệu lực 30/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2023/QĐ-UBND
10/12/202590/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/11/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định “Một số điểm cụ thể về quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm quản lý tài nguyên nưóc của ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật và quy định của tỉnh. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và úy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước theo quy định.
  2. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước; thanh tra, kiếm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp về tài nguyên nước trên địa bàn theo thấm quyền; thực hiện các nội dung theo thấm quyền được quy định tại Quy định này.
  3. Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, lưu trữ và quản lý hồ sơ đăng ký nước dưới đất theo quy định tại khoản 2 Điều 9; chỉ dạo phòng Tài nguyên và Môi trường lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy định này.
  4. Thường xuyên theo dõi diễn biến lưu lượng, mực nước đối với nguồn nước thuộc địa bàn; kịp thời phát hiện, thông tin vói Sở Tài nguyên và Môi trường đối với những vấn đề bất thường vê chât lưọug nước làm ảnh hưởng xâu tới sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
  5. Hàng năm bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách cấp huyện cho hoạt động bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn huyện.