vanban.org

Điều 5. ứng phó, khắc phục sụ’ cố ô nhiễm nguồn nưó’c; phục hồi nguồn nưóc bị ô nhiễm cạn kiệt; quan trắc, giám sát tài nguyên nu’ó’c — Quyết định 32/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2025/QĐ-UBND · 09/12/2025
Lai Châu Ban hành 20/11/2023 Hiệu lực 30/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2023/QĐ-UBND
10/12/202590/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/11/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định “Một số điểm cụ thể về quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. ứng phó, khắc phục sụ’ cố ô nhiễm nguồn nưó’c; phục hồi nguồn nưóc bị ô nhiễm cạn kiệt; quan trắc, giám sát tài nguyên nu’ó’c

  1. ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước:
  1. ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, phát hiện sự cố ô nhiễm nguồn nước trên địa bàn; trường họp xảy ra sự cố chủ động tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm; xử lý giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý; kịp thời báo cáo ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức chỉ đạo, xử lý; phối họp với các cơ quan có liên quan xác định rõ nguyên nhân, tô chức, cá nhân gây ra sự cố; phối hợp giảm thiểu tác hại do sự cố gây ra; giám sát, đánh giá mức độ suy giảm chất lượng nước, thiệt hại do sự cố để yêu cầu đối tượng gây ra sự cô bồi thường thiệt hại;
  2. ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước có trách nhiệm chủ động tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm; xử lý giảm thiếu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý; kịp thời báo cáo úy ban nhân dân tỉnh để tổ chức chỉ đạo, xử lý; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xác định rõ nguyên nhân, tổ chức, cá nhân gây ra sự cố, yêu câu đôi tượng gây ra sự cố bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả ô nhiễm, suy thoái nguồn nước trước mắt và cải thiện, phục hồi chất lượng nước vê lâu dài;
  3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định rõ nguyên nhân, tổ chức cá nhân gây ra sự cô ô nhiễm nguôn nước trên địa bàn; giám sát, đánh giá mức độ suy giảm chất lượng nước, thiệt hại do sự cố gây ra để yêu cầu đối tượng gây ra sự cố bồi thường thiệt hại; phối hợp làm giảm thiểu tác hại do sự cố gây ra; tham mưu ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về sự cố ô nhiễm nguôn nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
  1. Phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm cạn kiệt; quan trắc, giám sát tài nguyên nước: Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng danh mục nguôn nước nội tỉnh, kế hoạch phục hồi nguồn nước nội tỉnh bị ô nhiễm, cạn kiệt, trình úy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tố chức thực hiện sau khi được phê duyệt. Thực hiện quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước; hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với nguôn nước nội tỉnh. Nội dung quan trắc, giám sát tài nguyên nước thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  2. Kinh phí để khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước trong trường hợp không xác định được tổ chức, cá nhân gây ra sự cố và kinh phí phục hồi các nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này do ngân sách nhà nước đảm bảo và các nguồn tài chính hợp pháp khác.