vanban.org

Điều 14. Trách nhiệm quản lý tài nguyên nước của ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 32/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2025/QĐ-UBND · 09/12/2025
Lai Châu Ban hành 20/11/2023 Hiệu lực 30/11/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2023/QĐ-UBND
10/12/202590/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 30/11/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 23/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND Về việc quy định “Một số điểm cụ thể về quản lý, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Lai Châu” · 23/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Trách nhiệm quản lý tài nguyên nước của ủy ban nhân dân cấp xã

  1. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra; thống kê, theo dõi giám sát việc thi hành pháp luật vê tài nguyên nước tại địa phương.
  2. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin tài nguyên nước; tổ chức hòa giải, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
  3. Thường xuyên kiểm tra các công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và việc hành nghề khoan nước dưới đất của các tố chức, cá nhân trên địa bàn; xử lý vi phạm hoặc kiên nghị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo thẩm quyền.
  4. Quản lý việc khai thác, sử dụng nước dưới đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; rà soát, lập danh sách, đôn đốc đăng ký khai thác nước theo khoản 2, Điều 9 của Quy định này.
  5. Phối hợp với cơ quan liên quan tố chức quản lý, bảo vệ trạm quan trắc đo đạc, giám sát tài nguyên nước.
  6. Thu thập, lưu trữ, quản lý dữ liệu tài nguyên nước trên địa bàn, định kỳ trước ngày 10 tháng 01 hàng năm, báo cáo Uy ban nhân dân câp huyện (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) về tình hình quản lý, bảo vệ hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.
  7. Thường xuyên theo dõi diễn biến lưu lượng, mực nước đối với nguồn nước thuộc địa bàn; kịp thời phát hiện, báo cáo ủy ban nhân dân huyện đối với những vấn đề bất thường về chất lượng nước làm ảnh hưởng xấu tới sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.