vanban.org

Điều 9. Phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay — Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/06/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 16/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2016/QĐ-UBND · 05/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
26/06/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/201601/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Phân phối và sử dụng tiền lãi cho vay

Lãi thu được từ dư nợ cho vay (lãi suất cho vay trên tổng số dư có thu được lãi) được quy thánh 100% và được phân bổ như sau:

1. Trích 73% cho Chi nhánh NHCSXH để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Điều 15 Quy định này và các công việc sau:

a) Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn (nhóm vay vốn), chi trả phí ủy thác cho tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác cho vay theo mức chi quy định hiện hành của NHCSXH và để bù đắp một phần chi phí quản lý cho Chi nhánh NHCSXH (gồm các khoản chi về dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, chi hoạt động quản lý và công vụ,…). Trường hợp cho vay không thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn, tổ chức hội, đoàn thể thì khoản chi này được chi cho cơ quan quản lý đối tượng vay vốn.

b) Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định hiện hành của Thủ tướng Chính phủ.

2. Trích 12% cho các cơ quan quản lý đối tượng theo từng chương trình cho vay để thực hiện nhiệm vụ được giao tại Điều 14 Quy định này.

a) Cơ quan quản lý đối tượng vay vốn có trách nhiệm chi trả cho cán bộ xã, phường hoặc cán bộ cơ sở tham gia hệ thống quản lý đối tượng vay vốn. Riêng Sở Lao động – Thương binh và xã hội chịu trách nhiệm chi trợ cấp hàng tháng cho Trưởng ban giảm nghèo các phường, xã với mức 150.000đ/người/tháng.

b) Các khoản chi tại khoản 2 Điều này do Thủ trưởng cơ quan quản lý đối tượng vay vốn quyết định theo quy định hiện hành.

3. Trích 15% cho Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố để chi các nội dung sau:

a) Hỗ trợ các lực lượng phối hợp xử lý các tình huống: truy tìm hộ vay đi khỏi địa phương, xử lý nợ xấu, khởi kiện hộ chây ỳ và các khoản chi khác vượt thẩm quyền hoặc khả năng đảm bảo của Chi nhánh NHCSXH và các đơn vị quản lý đối tượng vay vốn

b) Hỗ trợ thêm cho các cơ quan quản lý đối tượng vay vốn các chương trình cho vay có tổng dư nợ dưới 10 tỷ đồng.

c) Hỗ trợ mua sắm cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Chi nhánh  NHCSXH và các đơn vị trực thuộc, đơn vị có liên quan.

d) Chi hội họp, tập huấn, sơ kết, tổng kết; chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác tín dụng chính sách,…

Nội dung chi và mức chi do Trưởng ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố quyết định trên cơ sở đề xuất của Chi nhánh NHCSXH.