Điều 7. Cơ chế cho vay
1. Đối với đối tượng vay thuộc khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội, trong đó cụ thể mức cho vay như sau:
a) Đối với các đối tượng thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 5: Mức cho vay tối đa không quá 50 triệu đồng/hộ gia đình.
b) Đối với đối tượng thuộc khoản 3, khoản 4 Điều 5: thực hiện theo các quyết định của Chủ tịch UBND thành phố.
2. Lãi suất cho vay, quy trình, hồ sơ thủ tục và thời hạn cho vay:
a) Về lãi suất cho vay:
- Đối với hộ nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 5: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5: Do Chủ tịch UBND thành phố quyết định.
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
b) Về quy trình, hồ sơ thủ tục và thời hạn cho vay
- Đối với hộ nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 5: Thực hiện theo các quyết định của Chủ tịch UBND thành phố.
- Đối với đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5: Do Chủ tịch UBND thành phố quyết định
3. Đối với đối tượng chính sách khác, căn cứ vào các quy định của pháp luật và các hướng dẫn cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định để áp dụng cho phù hợp.