vanban.org

Điều 7. Cơ chế cho vay — Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/06/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 26/06/2017 Thay thế: 19/2017/QĐ-UBND · 16/06/2017 Sửa đổi, bổ sung: 01/2016/QĐ-UBND · 05/01/2016
Đà Nẵng Ban hành 09/11/2015 Hiệu lực 19/11/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 13 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
26/06/201719/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/01/201601/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 19/11/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải tỏa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 12/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 82/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay giải quyết việc làm đối với đối tượng trong diện thu hồi đất sản xuất, di dời, giải toả trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 82/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32 /2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cơ chế cho vay

1. Đối với đối tượng vay thuộc khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 thực hiện theo các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước và Ngân hàng Chính sách xã hội, trong đó cụ thể mức cho vay như sau:

a) Đối với các đối tượng thuộc khoản 1, khoản 2 Điều 5: Mức cho vay tối đa không quá 50 triệu đồng/hộ gia đình.

b) Đối với đối tượng thuộc khoản 3, khoản 4 Điều 5: thực hiện theo các quyết định của Chủ tịch UBND thành phố.

2. Lãi suất cho vay, quy trình, hồ sơ thủ tục và thời hạn cho vay:

a) Về lãi suất cho vay:

- Đối với hộ nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 5: Thực hiện theo quy định hiện hành về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5: Do Chủ tịch UBND thành phố quyết định.

- Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

b) Về quy trình, hồ sơ thủ tục và thời hạn cho vay

- Đối với hộ nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với hộ cận nghèo theo chuẩn địa phương: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với hộ đã thoát nghèo nhưng cần có thêm 03 năm liên tiếp để ổn định và thoát nghèo bền vững: Thực hiện theo quy định hiện hành đối với hộ mới thoát nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Đối với đối tượng thuộc khoản 2 và khoản 3 Điều 5: Thực hiện theo các quyết định của Chủ tịch UBND thành phố.

- Đối với đối tượng thuộc khoản 4 Điều 5: Do Chủ tịch UBND thành phố quyết định

3. Đối với đối tượng chính sách khác, căn cứ vào các quy định của pháp luật và các hướng dẫn cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định để áp dụng cho phù hợp.